Công nghệ xử lý nước thải ngành sản xuất bia

Mô tả:

Giá: Liên hệ

Hãy gọi ngay vào Hotline: 0973368766 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm.

Số lượng

Nước thải ngành sản xuất bia hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng rất cao khi mà nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao hơn sao với trước đây đã dẫn đến hàng loạt các công ty chuyên ngành bia được ra đời và mở rộng. Chính vì mở ra nhiều như vậy nên cần phải có hệ thống xử lý nước thải ngành sản xuất bia để có thể bảo đảm việc sản xuất của doanh nghiệp bạn đúng quy định cũng như là bảo đảm nguồn nước sau khi sản xuất đưa ra môi trường tiếp nhận đúng quy định của chính phủ ban hành không bị ô nhiễm.

1.Đặc trưng dòng thải
Nước thải ngành công nghiệp sản xuất bia có lượng nước  thải phát sinh cao, TSS cao, COD, BOD,Nito, Photpho cao…….., đồng thời, do trong nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng nên lượng vi khuẩn trong nước thải cao. Nếu xử lý nước thải ngành sản xuất bia không hiệu quả  mà xả thải ra ngoài môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh vật thủy sinh và các thành phần môi trường khác (như môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí).

2.Đề xuất công nghệ xử lý nước thải ngành sản xuất Bia
 

3.Thuyết minh công nghệ
Hầm tiếp nhận: Song chắn rác: thường làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào của kênh dẫn sẽ giữ lại các tạp chất vật thô như giẻ, rác, bao nilon, và các vật thải khác được giữ lại, để bảo vệ các thiết bị xử lý như bơm, đường ống, mương dẫn…
1.Bể gom: là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý tiếp theo. Bể gom thường được làm bằng bê tông, xây bằng gạch. Trong quy trình này bể gom còn có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải.
Lưới lọc: để giữ lại các chất lơ lửng có kích thước nhỏ.
2. Bể điều hòa: được dùng để duy trì lưu lượng dòng thải vào gần như không đổi, quan trọng là điều chỉnh độ pH đến giá trị thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.
3. Bể UASB: tại đây diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, vô cơ có trong nước thải khi không có oxy. Nước thải được đưa trực tiếp vào phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ và các chất hữu cơ, vô cơ được tiêu thụ ở đây.
4. Bể sinh học MBBR: Phương pháp sinh học hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3- , SO42- ,…
 5. Bể lắng: Nước thải sau khi qua bể MBBR được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng sinh học lamella. Cấu tạo và chức năng của bể lắng sinh học lamella tương tự như bể lắng hóa lý.
6. Bể lọc áp lực: Bể lọc áp lực sử dụng trong công nghệ này là bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, các chất rắn không hòa tan, các nguyên tố dạng vết, halogen hữu cơ nhằm đảm bảo độ trong của nước. Nước sau khi qua cụm lọc áp lực đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN 24:2009 cột B.
7. Bể nano dạng khô: Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi vào bể nano dạng khổ để loại bỏ triệt để các chất lơ lửng còn sót lại trong nước, và khử trùng nước thải Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật. Lượng nước này, một phần  được sử dụng để làm mát máy móc trong nhà máy; một phần được đưa tới nguồn tiếp nhận qua mương thoát nước.
 
 

Sản phẩm khác

Sản phẩm nổi bật

Facebook