Tư vấn và lập sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại

Mô tả:

Giá: Liên hệ

Hãy gọi ngay vào Hotline: 0973368766 để được tư vấn trực tiếp về sản phẩm.

Số lượng

1. Đối tượng thực hiện sổ chủ nguồn thải
 
Cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh chất thải nguy hại
 
- Khối lượng từ 120 kg/năm trở lên đối với các chất thải có thành phần nguy hại đặc biệt theo QCVN 07:2009/BTNMT hoặc chất POP theo công ước Stockhom)
 
- Khối lượng từ 600 kg trở lên đối với các chất thải có thành phần nguy hại khác
 
 2. Căn cứ pháp lý thực hiện sổ chủ nguồn thải
 
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày 23/06/2014 (hiệu lực ngày 01/01/2015)
 
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (hiệu lực 01/09/2015)
 
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu (hiệu lực ngày 15/06/2015)
 
 3. Hồ sơ cần thiết thực hiện sổ chủ nguồn thải

 
- Giấy đăng ký kinh doanh/ Giấy phép đầu tư.
 
- Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường/Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường đơn giản
 
- Đánh giá tác động môi trường/ Cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường chi tiêt/đơn giản
 
 4. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
 
Sở Tài nguyên và Môi trường
 
 5. Xử phạt vi phạm khi không thực hiện đăng ký số chủ nguồn chất thải nguy hại
 
 Đối với các trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải đăng ký Sổ nguồn thải CTNH mà không tiến hành đăng ký hoặc khai báo phát sinh CTNH với cơ quan chức năng sẽ bi phạt hành chính:
 
- Phạt tiền từ 30.000.000- 40.000.000 nếu không đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
 
- Phạt tiền từ 5.000.000- 10.000.000 nếu không báo cáo quản lý CTNH định kỳ.
 
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối nếu kê khai không đúng, không đầy đủ chất thải nguy hại trong chứng từ chất thải nguy hại theo quy định.
 
Một năm doanh nghiệp phải tiến hành Lập Báo cáo quản lý chất thải nguy hại một lần gửi lên STNMT trước ngày 31/12 hằng năm.

6. Chủ nguồn thải CTNH đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH khi có một trong các trường hợp sau:
 
a) Thay đổi, bổ sung về loại hoặc tăng từ 15% trở lên đối với số lượng CTNH đã đăng ký;
 
b) Thay đổi địa điểm cơ sở phát sinh CTNH trong phạm vi một tỉnh nhưng không thay đổi chủ nguồn thải CTNH hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưng không thay đổi địa điểm cơ sở;
 
c) Bổ sung thêm cơ sở phát sinh CTNH hoặc giảm các cơ sở đã đăng ký;
 
d) Thay đổi, bổ sung công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ;
 
e) Phát hiện việc kê khai không chính xác khi đăng ký chủ nguồn thải CTNH so với thực tế hoạt động.
 
Số thứ tự các lần cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải được tính lần lượt kể từ cấp lần đầu và các lần cấp lại tiếp theo.
 
7.Việc lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH không bắt buộc đối với các chủ nguồn thải CTNH không tự xử lý CTNH phát sinh nội bộ thuộc một trong các trường hợp sau:
 
a) Các chủ nguồn thải CTNH có thời gian hoạt động dưới 01 (một) năm;
 
b) Các chủ nguồn thải CTNH phát sinh thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 120 (một trăm hai mươi) kg/năm đối với các CTNH có chứa các thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT hoặc 600 (sáu trăm) kg/năm đối với CTNH có chứa các thành phần nguy hại khác, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm.

Sản phẩm nổi bật

Facebook